bội thu
Định nghĩa
Danh từ:
- Sự thu hoạch vượt mức bình thường, sự được mùa lớn: "Bội thu" chỉ kết quả thu hoạch (thường là nông sản) nhiều hơn hẳn so với mức trung bình hoặc dự kiến.
- Số lượng, kết quả đạt được vượt trội so với mong đợi: Nghĩa mở rộng, chỉ thành quả, lợi nhuận hay sản lượng đạt được ở mức rất cao trong một lĩnh vực nào đó.
Tính từ (dùng trong cụm "được mùa bội thu", "vụ mùa bội thu"):
- Có thu hoạch vượt mức: Mô tả đặc tính của một vụ mùa, một đợt thu hoạch đạt năng suất rất cao.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Năm nay, nhờ thời tiết thuận lợi, nông dân đạt được bội thu.
- Công ty ghi nhận bội thu về doanh số trong quý IV.
Tính từ (trong cụm):
- Vùng này vừa trải qua một vụ lúa bội thu.
- Mong rằng mùa tới chúng ta sẽ có một mùa màng bội thu.
Các cách sử dụng nâng cao
"bội thu về...": nhấn mạnh lĩnh vực, sản phẩm đạt được thành quả vượt trội.
- Doanh nghiệp đạt bội thu về lợi nhuận nhờ chiến lược kinh doanh hiệu quả.
"số bội thu": chỉ phần chênh lệch, phần dư ra do năng suất cao hơn.
- Số bội thu của vụ mùa này sẽ được dùng để dự trữ.
Biến thể và từ gần giống
- Được mùa (cụm từ): chỉ việc thu hoạch tốt, năng suất cao.
- Thắng lợi lớn (cụm từ): thường dùng trong lĩnh vực phi nông nghiệp, chỉ thành công vượt bậc.
- Trúng mùa (cụm từ): nhấn mạnh yếu tố may mắn, thuận lợi dẫn đến thu hoạch tốt.
Từ đồng nghĩa
- Phong đăng: (từ Hán Việt, ít dùng) chỉ mùa màng tươi tốt, thu hoạch nhiều.
- Tăng năng suất: chỉ việc sản lượng tăng lên, nhưng không nhất thiết mang nghĩa "vượt trội" mạnh như "bội thu".
Từ trái nghĩa
- Thất thu: thu hoạch ít, không đạt như dự kiến.
- Mất mùa: vụ mùa thất bát, năng suất thấp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Được mùa bội thu, no ấm cả năm": Thành ngữ nói về ý nghĩa quan trọng của một vụ mùa bội thu đối với đời sống.
- "Nhờ trời mưa thuận gió hòa, Nào cày nào cấy, trời cho bội thu": Câu ca dao thể hiện mong ước về thiên thời để đạt được mùa màng bội thu.